_2.1 Text
Tin nhắn văn bản.
Vị trí thẻ text (tìm kiếm hoặc chọn trong cột Facebook)

1. Văn Bản

  • Tin nhắn có nội dung dạng văn bản dùng để gửi cho khách hàng.
  • Dùng '{' để hiển thị các thuộc tính của khách hàng.
Dùng '{' để hiện thị các attribute
  • Dùng '[' để liệt kê các hàm được hỗ trợ trong Smax.bot
Dùng '[' để hiển thị các hàm hỗ trợ trong smax.bot

2. Button

  • Là nút bấm khi người dùng bấm vào sẽ điều phối sang 1 kịch bản tiếp theo.
  • Hỗ trợ tối đa 3 button trong 1 thẻ text.
  • Có 3 hỗ trợ cho mỗi button là Block, URL, Phone
  • Có thể set Attibute ngay trong Button để phân loại khách hàng.
1. Block: Gửi 1 block cho người dùng khi họ click vào button đó. Nếu có nhiều block bên trong sẽ gửi lần lượt từng block theo thứ tự thời gian tạo block đó. Block nào tạo trước sẽ được chạy trước.
Tạo button đến các block
2. URL: Dùng để gọi 1 trang Web hoặc 1 địa chỉ URL. Có 2 chế độ để bật URL là Newtab và PopUp.
Tạo button đến url
Lưu Ý: Khi chọn chế độ PopUp
  • Bạn có 3 lựa chọn về size hiển thị popup là 40%, 70% và 100%.
Chọn size cho popup
  • Để URL hiển thị trên PopUp cần phải add domain vào trong Domain Whitelisting:
    • Cách 1: Click "Add url into domain whitelist (popup open)" màu xanh ngay trên Button
    • Cách 2: Copy Domain → Cấu Hình → Domain Whitelisting → Add Domain
Chọn add domain để sử dụng popup
Domain được add vào Domain Whitelisting
  • Kiểm tra domain đã được add hay chưa có thể xem trong cấu hình bot hoặc cài đặt nhắn tin nâng cao của page trên facebook.
3. Phone: Gọi tới số điện thoại được set (Chỉ gọi được trên mobile)
Tạo button để gọi điện
4. Set Attribute: Gắn thẻ điều kiện để phân loại những người ấn và không ấn button
Set attribute cho block button
Set attribute cho url button (Chỉ áp dụng với gói pro)
5. Goto Block: Chuyển đển block khác sau khi nhấn button chứa url (Chỉ áp dụng cho gói Pro)
Go to block HotlineTuvan sau khi ấn Button
Last modified 3mo ago
Copy link